Mức độ 2  Thủ tục cấp Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

Ký hiệu thủ tục: ATTP07
Lượt xem: 410
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
Lĩnh vực An toàn thực phẩm
Cách thức thực hiện Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết 15 ngày làm việc
Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
Phí hoặc lệ phí 1 lần/1 sản phẩm: 500.000đ
Căn cứ pháp lý - Luật an toàn thực phẩm ngày 17/ 6/2010;
- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.
- Thông tư số 19/2012/TT-BYT ngày 09/11/2012 về Hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.
- Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.

Bước 1: Đánh giá phù hợp quy định an toàn thực phẩm

Tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm nghiệm sản phẩm tại phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận hoặc phòng kiểm nghiệm được thừa nhận; đánh giá phù hợp quy định an toàn thực phẩm dựa trên kết quả kiểm nghiệm và đánh giá phù hợp áp dụng cho từng loại sản phẩm dựa trên các chỉ tiêu về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, trong trường hợp Việt Nam chưa có quy định thì áp dụng theo quy định của Codex.

Bước 2: Đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

Tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm lập và nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bước 3: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ.

Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm; trường hợp không cấp Giấy Xác nhận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản lý do không cấp.

Bước 4: Trả kết quả cho cơ sở.

1. Hồ sơ pháp lý chung, được lập thành 01 quyển, bao gồm:
a) Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
b) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
c) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).
2. Hồ sơ công bố phù hợp được lập thành 02 quyển, bao gồm:
a) Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, được quy định tại Mẫu số 02;
b) Bản thông tin chi tiết về sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 03a hoặc Mẫu số 03c;
c) Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu an toàn do phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận cấp (bản gốc hoặc bản sao có công chứng);
d) Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu được quy định tại Mẫu số 04 (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
đ) Kế hoạch giám sát định kỳ (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
e) Mẫu nhãn sản phẩm (có xác nhận của tổ chức, cá nhân);

File mẫu:

  • BẢN THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ SẢN PHẨM THEO MẪU Tải về
  • BẢN CÔNG BỐ PHÙ HỢP QUY ĐỊNH ATTP Tải về
  • KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG. Tải về

Áp dụng đối với các sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật: sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn (trừ thực phẩm chức năng), vật liệu bao gói, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi